A. Vocabulary
Đầy đủ 53 mục từ vựng theo thứ tự trong PDF, kèm từ loại, phiên âm IPA và nghĩa tiếng Việt. Các mục không có thông tin từ loại hoặc phiên âm trong tài liệu được để dấu gạch ngang.
| No. | Word | Type | Pronunciation | Meaning | Listen |
|---|
Notes
Theo sau a range of hay a wide range of là danh từ số nhiều.
= nhiều sản phẩm
= nhiều lí do
= rất nhiều lựa chọn
= rất nhiều hoạt động
2. Một số cụm từ thường dùng để đưa ra lời phàn nàn khi đi mua sắm
(Tôi gọi để phàn nàn về cái balô Smart mà tôi đã đặt mua từ cửa hàng của bạn tuần trước. Tôi đã nhận được sáng nay, và nó nhỏ hơn cái mà bạn quảng cáo trên mạng.)
3. Để đáp lại lời phàn nàn, chúng ta có thể dùng một số cụm từ sau
= Tôi xin lỗi về điều đó.
= Tôi rất lấy làm tiếc.
= Tôi thật không biết phải nói sao.
(Tôi xin lỗi về điều đó. Tôi sẽ gửi cho bạn một cái khác.)
Word form
Bảng chuyển đổi dạng từ theo 4 cột Verb, Noun, Adjective và Adverb trong tài liệu.
| Verb | Noun | Adjective | Adverb |
|---|
I. Adverbs of frequency
1. Định nghĩa
Trạng từ chỉ tần suất là các từ diễn tả mức độ thường xuyên hoặc tần suất diễn ra của một hành động.
Các trạng từ chỉ tần suất thông dụng:
| % | Adverb of frequency | Example | Listen |
|---|---|---|---|
| 100% | always | I always go to school on time. | |
| 90% | usually | We usually eat out on Sunday morning. | |
| 80% | normally / generally | He normally gets good mark. | |
| 70% | often / frequently | I often stay up late. | |
| 50% | sometimes | My mother sometimes goes out with her friends. | |
| 30% | occasionally | She occasionally goes to bed late. | |
| 10% | seldom | We seldom talk together. | |
| 5% | hardly ever / rarely | My mother hardly ever gets angry. | |
| 0% | never | I never go to school late. |
2. Cách dùng
→ She rarely walks to school.
3. Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu
Trạng từ chỉ tần suất thường đứng ở ba vị trí:
- Trước động từ thường.
- Giữa trợ động từ và động từ chính.
- Và sau động từ be.
II. Present simple for future
1. Ôn tập thì hiện tại đơn
| V (thường) | TO BE | |
|---|---|---|
| (+) | S + V1 / Vs/es | S + am / is / are + …. |
| (-) | S + don’t / doesn’t + V1 | S + am / is / are not + …. |
| (?) | Do / Does + S + V1 …? | Am / Is / Are + S + …? |
2. Cách dùng
| Uses | Examples | Listen |
|---|---|---|
| Diễn tả thói quen hằng ngày. | I usually go to school on time. | |
| Diễn tả sự thật hiển nhiên. | The Sun rises in the East. | |
| Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai theo lịch trình. | The train to Manchester leaves at 9:00 a.m. | |
| Diễn tả một suy nghĩ, cảm giác hay cảm xúc. | I think you are proficient in English. | |
| Dùng trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. | I will call you as soon as I finish my homework. | |
| Mệnh đề if của câu điều kiện loại 1. | If I don't study hard, I may fail the exam. |
3. Cách dùng thì hiện tại đơn diễn tả tương lai
Chúng ta dùng thì hiện tại đơn với nghĩa tương lai để nói về thời gian biểu hay lịch trình (của các phương tiện giao thông công cộng, rạp chiếu phim, trường học, ...).
Dùng to be about to để nói về tương lai rất gần.
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng cho những sắp xếp mang tính cá nhân.